Z-39
Bảng VII Khu trục hạm · Đức · Cao cấp
Rating C- (Quite weak within its tier and class · overall score 21) · Tương đương Khu trục hạm
Khu trục hạm cân bằng, phù hợp săn khu trục hạm. Mỗi Bộ sửa chữa hồi 20% HP tối đa; tổng cộng có thể hồi 60% trong một trận (mức tiêu chuẩn: 50%). Khả năng chịu sát thương rồi hồi phục là ưu thế lớn nhất của tàu này. Khả năng xuyên giáp AP là 223 mm, cao hơn trung bình 81% và phù hợp đối phó giáp dày. Kỹ năng chính: Tăng tốc động cơ I ×3 (tốc độ tối đa +8%, 25 s); Sonar I ×2 (3.75 km, 25 s); Nạp đạn nhanh I ×3 (Pháo chính reload time −15% (số phát/phút +18%), 20 s). Chuyển lái chậm nên cần bắt đầu đổi hướng sớm để né đạn và Ngư lôi.
Các chính sách
- HP: 17,135
- Tốc độ tối đa: 35.57 kn
- Khoảng cách bị phát hiện trên biển: 6.54 km
- Pháo chính: 150 mm 1×2+2×1 · nạp 5.5 s · tầm bắn 8.38 km
- Sát thương HE của pháo chính: 437
- Sát thương AP của pháo chính: 632.5
- Sát thương ngư lôi: 3,565
- Tầm ngư lôi: 7.2 km
- Thời gian nạp ngư lôi: 48 s
- Tốc độ ngư lôi: 62.52 kn
Kỹ năng tàu
- Tốc độ động cơ I: Tốc độ tối đa +8% · 25 s
- Sonar I: Khám phá tàu thù địch và Ngư lôi trong vòng 3.75 km qua các hòn đảo và khói · 25 s
- Tải nhanh I: Pháo chính reload time −15% (phút mỗi phút +18%) · 20 s
So sánh Trang bị xây dựng cho tàu này
The last sister ship of destroyer Z-23 belonged to a series of ships laid down after the start of World War II (Zerstörer 1936A Mob). She carried 150 mm guns. During 1944 and 1945, the ship underwent an overhaul with a reinforcement of her AA defenses. This, however, required that one of the ship's main guns be demounted. (Premium ships are fully upgraded by default)